Tuesday, October 20, 2020

Vi bằng là gì? Khi nào thì nên lập vi bằng?

Nổi Bật

Vi bằng là gì? Khi nào thì nên lập vi bằng?

Một trong những văn bản do Thừa phát lại lập nên và được sử dụng phổ biến...

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thừa phát lại – Quy định mới nhất 2020

Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã có thêm những thông tin mới nhất về Quy định pháp luật...

Nghị định 08/2020: Cập nhật mới nhất về Thừa phát lại

Mới đây, Nghị định 08/2020/NĐ-CP được ra đời thay thế cho Nghị định 61/2009/NĐ-CP và Nghị định 135/2013/NĐ-CP. Trong đó, có...

Một trong những văn bản do Thừa phát lại lập nên và được sử dụng phổ biến hiện nay là “Vi bằng”. Vậy “Vi bằng” là gì? Vai trò của Vi bằng và khi nào thì nên lập Vi bằng? Cùng tìm hiểu những thông tin này qua bài viết dưới đây nhé!

Auto Draft

Vi bằng là gì?

Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác, còn văn bản công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật Công chứng.

Giá trị pháp lý của vi bằng được quy định tại Điều 28 Nghị định 61/2009/NĐ-CP. Theo đó, vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án; là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Vi bằng chỉ ghi nhận nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận và kèm theo vi bằng có thể có hình ảnh, băng hình và các tài liệu chứng minh khác.

Trong giao dịch liên quan đến nhà đất, các bên được Thừa phát lại lập vi bằng, nhưng vi bằng này chỉ ghi nhận việc giao tiền, giao nhận giấy tờ chứ không chứng nhận việc mua bán nhà đất. Dùng vi bằng trong mua bán nhà đất là hình thức lách luật, không có giá trị pháp lý và giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu khi xảy ra tranh chấp.

Hiện nay, có hai loại vi bằng cơ bản mà các Văn phòng Thừa phát lại lập, đó là: Vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi và Vi bằng ghi nhận hiện trạng. Dưới đây là 2 ví dụ về 2 loại vi bằng trên:

  • Ví dụ về vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi. Hiện nay, pháp luật không quy định giao dịch đặt cọc phải thực hiện thủ tục công chứng. Bạn muốn đặt cọc 100 triệu cho ông A để đảm bảo việc 2 bên giao kết hợp đồng mua bán căn nhà mà ông A đang ở. Bạn sợ với số tiền lớn như vậy mà việc đặt cọc chỉ có 2 bên sẽ có rủi ro pháp lý về sau? Bạn có thể đến VP Thừa phát lại để được tư vấn về việc lập vi bằng liên quan đến hành vi 2 bên ký tên vào hợp đồng đặt cọc và hành vi giao nhận tiền đặt cọc giữa 2 bên. Vi bằng này được đăng ký tại Sở tư pháp trong vòng 3 ngày kể từ ngày lập.

Auto Draft
Thừa phát lại Q.Bình Thạnh đang vi bằng
(Ảnh Pháp luật TP)

  • Ví dụ về vi bằng ghi nhận hiện trạng. Bạn có 1 căn nhà nhưng không có nhu cầu ở. Bạn muốn cho công ty A thuê để kinh doanh nhưng bạn và công ty A đều không muốn sau khi chấm dứt hợp đồng, các bên lại có tranh chấp về các vật dụng trong căn nhà trên cũng như hiện trạng căn nhà? Bạn có thể đến Văn phòng Thừa phát lại để được tư vấn về việc lập vi bằng ghi nhận hiện trạng căn nhà trên trước thời điểm công ty A dọn vào làm việc. Vi bằng này được đăng ký tại Sở tư pháp trong vòng 3 ngày kể từ ngày lập. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp như tôi nói ở trên, Vi bằng này sẽ được sử dụng làm chứng cứ giải quyết tranh chấp.

Vai trò của vi bằng

Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản bằng giấy viết tay hiện nay khá phổ biến trong xã hội, dù bản thân giao dịch tiểm ẩn khá nhiều rủi ro đối với người nhận chuyển nhượng. Bởi do không công chứng hợp đồng, người bán có thể tiếp tục thực hiện các giao dịch khác với tài sản.

Nhiều trường hợp do không có bằng chứng về giao nhận tiền và tài sản, dẫn tới tranh chấp khó giải quyết và xảy ra thiệt hại cho các bên.

Để hạn chế rủi ro, các bên có thể lựa chọn công chứng hợp đồng tại các tổ chức hành nghề công chứng, hoặc tiến hành lập vi bằng tại Văn phòng thừa phát lại để ngăn chặn cũng như giải quyết các tranh chấp, giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, khác với vi bằng, công chứng là việc công chứng viên chứng kiến và công nhận tính xác thực của các thỏa thuận, văn kiện, giấy tờ, hợp đồng dân sự theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Giá trị của vi bằng là việc vi bằng ghi nhận các hành vi, sự kiện mà thừa phát lại trực tiếp chứng kiến; mà hành vi, sự kiện đó chỉ là một phần hoặc một giai đoạn để tiến hành thỏa thuận, không phải cơ sở để thực hiện việc xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền, nghĩa vụ của các bên. Hay nói cách khác, vi bằng do thừa phát lại lập có giá trị chứng minh việc các bên đã giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất… làm cơ sở để các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng, hoàn thiện hợp đồng theo quy định của pháp luật, và trở thành chứng cứ trước tòa án nhằm bảo đảm công bằng lợi ích của các bên.

Auto Draft

Chẳng hạn, nhà đất giao dịch bằng giấy tay là một hiện tượng khá phổ biến trong xã hội hiện nay. Một số giao dịch các bên nhờ Thừa Phát Lại lập vi bằng để ghi nhận việc giao nhận tiền, giấy tờ, tài sản… hoặc ghi nhận buổi làm việc của các bên về việc thực hiện chuyển nhượng; vi bằng không thay thế văn bản công chứng, không dùng để sang tên, đổi chủ.

Để giảm thiểu rủi ro, các bên nên tạo lập chứng cứ về việc giao nhận tiền, giấy tờ để thực hiện hợp đồng mua bán giấy tay đó. Việc lập vi bằng này không trái với quy định của pháp luật, nhưng chỉ có ý nghĩa phòng ngừa rủi ro, và tạo lập chứng cứ khi xảy ra tranh chấp. 

Khi nào thì nên sử dụng Vi bằng?

Theo Điều 25 Nghị định 61/2009/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 135/2013/NĐ-CP) có quy định về vi bằng Thừa Phát lại lập như sau:

Trường hợp sử dụng vi bằng Thừa Phát là gì?

Người ta thường sử dụng vi bằng trong những trường hợp sau:

  • Giao dịch chuyển nhượng giấy tờ nhà, đất
  • Giao nhận, chuyển nhận tiền nhưng không chứng thực điều này
  • Các phần giao dịch khác diễn ra trên giấy tờ

Trường hợp không sử dụng vi bằng Thừa Phát 

Theo Điều 6 của Nghị định 61/2009/NĐ-CP, vi bằng Thừa Phát không được áp dụng trong những trường hợp sau:

  • Những việc có liên quan đến vợ chồng, con đẻ, con nuôi
  • Mối quan hệ cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại
  • Mối quan hệ anh chị em ruột trong nhà

Những trường hợp trên đều không được phép sử dụng vi bằng. Trong trường hợp này, sử dụng vi bằng không mang hiệu quả về mặt pháp lý.

Auto Draft

Bên cạnh đó, trường hợp vi phạm bảo đảm an ninh, quốc phòng; vi phạm bí mật đời tư cá nhân đều không được phép sử dụng vi bằng. Đây là quy định theo Điều 38 của Bộ luật Dân sự.

Ngoài ra, Thừa phát chỉ được lập vi bằng và sử dụng trên địa bàn nơi có đặt Văn Phòng Thừa phát lại lập. Ngoài ra, không có bất kỳ trường hợp ngoại lệ nào khác.

Trên đây là một số kiến thức về Vi bằng cũng như các trường hợp sử dụng vi bằng, hy vọng giúp bạn có những thông tin hữu ích.

- Advertisement -

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisement -

Tin Mới Nhất

Vi bằng là gì? Khi nào thì nên lập vi bằng?

Một trong những văn bản do Thừa phát lại lập nên và được sử dụng phổ biến...

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thừa phát lại – Quy định mới nhất 2020

Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã có thêm những thông tin mới nhất về Quy định pháp luật trong việc xử phạt vi...

Nghị định 08/2020: Cập nhật mới nhất về Thừa phát lại

Mới đây, Nghị định 08/2020/NĐ-CP được ra đời thay thế cho Nghị định 61/2009/NĐ-CP và Nghị định 135/2013/NĐ-CP. Trong đó, có nhiều điểm mới về Thừa...

Địa điểm Văn phòng thừa phát lại ở Biên Hòa bạn cần biết

Những ngày đầu mới đi vào hoạt động, không chỉ người dân mà ngay cả nhiều cơ quan nhà nước cũng không...

Địa điểm Văn phòng thừa phát lại ở quận Bình Tân TpHCM

Cuộc sống thường ngày có vô vàn những tình huống, những sự kiện mà người ta muốn ghi nhận lại làm chứng...

Tin Tức Liên Quan